Haginat 250

Xem giá sỉ bạn cần > Đăng nhập!
Hỗ trợ Online: 01259 636 896
Sài gòn: 0903.051.672
Hà nội: 0986.625.520



CÔNG THỨC:

Cefuroxim .................................................................. 250 mg

Tá dược vđ ................................................................ 1 viên

(Sodium starch glycolat, tinh bột biến tính, aerosil, natri lauryl sulfat, ludipress, talc, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd).

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 5 viên.

DƯỢC LỰC HỌC: Haginat chứa Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu. Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn Gram âm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: Sau khi uống, Cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích Cefuroxim vào hệ tuần hoàn. 50% Cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của Cefuroxim trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh.

Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 - 15,8 lít/ 1,73 m2. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai - mũi - họng): viêm họng hầu, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi. Nhiễm khuẩn tiết niệu: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: nhọt, mủ da, chốc lở. Bệnh lậu như viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Beta - lactam.

THẬN TRỌNG: Điều trị kéo dài có thể gây bội nhiễm.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Lưu ý đến viêm đại tràng giả mạc ở các bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hay sau khi dùng kháng sinh.

Thận trọng ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh, bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

Cần chú ý đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân đã bị các phản ứng dị ứng với các Penicilin.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim. Nên dùng Cefuroxim cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải Cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.

Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

Phản ứng Coombs dương tính có thể xảy ra ở các bệnh nhân dùng Cefuroxim.

Cefuroxim có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong máu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling. Hai phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được đề nghị dùng để xác định nồng độ đường trong máu ở những bệnh nhân đang dùng Cefuroxim.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Những tác dụng không mong muốn do Cefuroxim thường nhẹ và thoáng qua.

Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, nôn.

Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, thử nghiệm Coombs dương tính, nổi mày đay, ngứa.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày, thường là 7 ngày. Uống thuốc sau khi ăn.

Người lớn: thông thường uống 1 viên x 2 lần/ ngày.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng (bệnh viêm phế quản và viêm phổi) có thể tăng liều lên 2 viên x 2 lần/ ngày.

Lậu không biến chứng: liều duy nhất 1 g.

Hoặc theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C.

TIÊU CHUẨN: TCCS.

Thẻ Tags của sản phẩm

Khách hàng mua sản phẩm này cũng đã mua

Chợ thuốc Hapulico, số 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, HN
Website đang trong giai đoạn thử nghiệm.