THUỐC BETASERC

Hội chứng Ménière được xác định theo các triệu chứng sau: - Chóng mặt (hoa mắt/chóng mặt kèm buồn nôn/nôn). - Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng so với âm thanh bên ngoài (ví dụ rung vang)). Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy chóng mặt, thường kèm buồn nôn &/hoặc nôn, thậm chí ngay khi đứng yên)
Thuốc của Gian hàng
Xem giá sỉ bạn cần > Đăng nhập!

Betaserc 16mg là viên nén tròn, hai mặt lồi, có khía, màu trắng, xiên góc. Ở một mặt viên nén này dùng đường uống và có chứa 16mg betahistine dihydrochloride. Viên nén có thể được chia thành hai nửa viên để tạo thành hai liều, mỗi liều 8mg. 

Tá dược (thành phần không phải là thuốc): cellulose vi tinh thể, nannotol (E421), acid citric monohydrate, silica khan dạng keo và bột talc. 

1. Chỉ định: 

Hội chứng Ménière được xác định theo các triệu chứng sau: 

- Chóng mặt (hoa mắt/chóng mặt kèm buồn nôn/nôn). 

- Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng so với âm thanh bên ngoài (ví dụ rung vang)). 

Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy chóng mặt, thường kèm buồn nôn &/hoặc nôn, thậm chí ngay khi đứng yên). 

2. Liều lượng và cách dùng: 

Liều cho người lớn mỗi ngày 24-48 mg, được chia làm nhiều lần uống trong ngày. Mỗi lần uống 1/2 - 1 viên, 3 lần mỗi ngày.

 Liều khởi đầu là 8mg-16mg x 3 lần.ngày. 

Với trẻ em: 

Betaserc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực. 

3. Chống chỉ định: 

Không dùng Betaserc nếu bị dị ứng (quá mẫn cảm) với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của chế phẩm hoặc nếu bị u tuyến thượng thận được biết như u tế bào ưa crom.

 4. Tương tác thuốc: 

Chưa có nghiên cứu tương tác trên cơ thể sống (in vivo) được tiến hành. Các dữ liệu được dựa trên cơ sở phòng thí nghiệm (in vitro) không nhận thấy có ức chế các enzyme cytochrom P450 trên cơ thể sồng. 

Nếu bạn đang dùng thuốc ức chế monoamineoxidase (MAOIs, kể cả MAO kiểu phụ B (ví dụ: selegiline)), thuốc mà được dùng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkinson, bạn nên thông báo cho bác sĩ vì các thuốc này có thể làm tăng tác dụng cuea Betaserc. 

Betahistine có cấu trúc tương tự như histamine, tương tác thuốc giữa betahististamine và kháng histamine có thể ảnh hưởng đén hiệu quả của một trong số các thuốc này. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng kháng histamine trước khi dùng Betaserc. 

Khi mang thai và thời kỳ cho con bú: xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bạn dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. 

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Betahistine được chỉ định với Morbus Meniere (bệnh Meniere) và chóng mặt. Cả hai bệnh này có thể gây tác dụng tiêu cực lên khả năng lái xe và vận hanh máy móc. Trong các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế đặc biệt để điểu tra khả năng lái xe và vận hành máy móc, betahistine không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.

5. Tác dụng không mong muốn: nghiên cứu với các bệnh nhân được điều trị với Betaserc trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát giả dược: thường gặp (từ 1 đến 10 trường hợp trong 100 bệnh nhân điều trị): rối loạn tiêu hoá, rối loạn thần kinh, rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn tiêu hoá, rối loạn da và mô mỡ dưới da.

 Tương kỵ: không có 

6. Hạn sử dụng và điều kiện bảo quản: 

3 năm kể từ ngày sản xuât. 

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30oC. 

Bảo quản nguyên bao bì, để tránh ánh sáng. 

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên hộp thuốc. 

Để thuốc xa tầm với và tầm tay trẻ em. 

Đóng gói: mỗi hộp chứa 3  vỉ x 20 viên nén. 

Nhà sản xuất: Abbott Healthcare SÁ, Pháp. 

SĐK: VN - 17206 - 13

Thẻ Tags của sản phẩm

Khách hàng mua sản phẩm này cũng đã mua

Website đang trong giai đoạn thử nghiệm. Powered by nopCommerce.